phần mộ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Nơi chôn cất, cất giữ thi hài người đã chết: "phần mộ" chỉ khu đất, công trình được xây dựng hoặc đánh dấu làm nơi an nghỉ cuối cùng cho người quá cố.
- Mồ mả nói chung: Từ này dùng để chỉ chung các ngôi mộ, lăng mộ.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Gia đình anh ấy thường xuyên đến thăm viếng phần mộ của ông nội.
- Khu nghĩa trang này có rất nhiều phần mộ cổ.
- Họ đã xây một phần mộ đơn giản nhưng trang trọng cho người quá cố.
Các cách sử dụng nâng cao
- "cải táng phần mộ": di dời hài cốt từ nơi chôn cất này sang nơi khác.
- Theo phong tục, sau ba năm có thể tiến hành cải táng phần mộ.
- "tu bổ phần mộ": sửa chữa, chăm sóc lại ngôi mộ.
- Dịp cuối năm, con cháu thường về quê tu bổ phần mộ tổ tiên.
Biến thể và từ gần giấng
- Mộ (danh từ): từ đồng nghĩa, chỉ nơi chôn cất, thường dùng trong văn nói.
- Ngôi mộ được khắc đá hoa cương.
- Mồ (danh từ): từ đồng nghĩa, thường dùng trong văn chương hoặc một số cụm từ cố định.
- Cỏ mọc um tùm trên những nấm mồ.
- Mả (danh từ): từ đồng nghĩa, thường dùng trong phương ngữ hoặc văn nói.
- Mả ông bà nằm trên đồi cao.
- Lăng mộ (danh từ): công trình mộ lớn, thường dành cho những người có địa vị quan trọng.
- Lăng mộ vua Gia Long là một quần thể kiến trúc rộng lớn.
- Mộ địa (danh từ): khu đất dành để chôn cất.
- Khu mộ địa của làng nằm cuối con đường.
Từ đồng nghĩa
- Mồ mả: từ ghép đồng nghĩa trực tiếp, chỉ chung các ngôi mộ.
- Nấm mồ: thường nhấn mạnh hình ảnh gò đất nhô lên.
- Huyệt mộ: chỉ phần huyệt chôn cất dưới lòng đất.
- Mộ phần: từ đồng nghĩa, nhấn mạnh phần đất an táng.
Thành ngữ liên quan
- "Yên phần mộ": chỉ sự an nghỉ, không bị quấy rầy của người đã khuất.
- Cầu mong cho cụ được yên phần mộ.
- "Động đến phần mộ": xâm phạm, làm ảnh hưởng đến nơi chôn cất (thường mang nghĩa tiêu cực).
- Việc quy hoạch đô thị không nên động đến phần mộ của người dân.
- Mồ mả.